Toyota Innova 2.0G

817.000.000 đ

Khác với những thay đổi facelift trong vài năm gần đây, Toyota Innova 2016 mới hoàn toàn, được thiết kế lại từ A-Z. Chí...

THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE INNOVA

NEW INNOVA 2016

 

2.0 (E)

2.0 (G)

2.0 (V)

Màu xe: Bạc / Xám đậm/ Đồng ánh kim/Trắng

 

Số sàn

Số tự động

Số tự động

KÍCH THƯỚC & TRỌNG LƯỢNG

Kích thước tổng thể

Dài x Rộng x Cao

mm

4735 x 1830 x 1795

 Chiều dài cơ sở

 

mm

2750

 Chiều rộng cơ sở

Trước x Sau

mm

1540 x 1540

 Khoảng sáng gầm xe

 

mm

178

 Bán kính quay vòng tối thiểu

 

m

5,4

 Trọng lượng không tải

 

kg

1695-1700

1720 - 1725

1755

 Trọng lượng toàn tải

 

kg

2330

2370

2330

Dung tích bình nhiên liệu

 

L

55

ĐỘNG CƠ & VẬN HÀNH

 Mã động cơ

 

1 TR-FE(Al)

 Loại

 

-

 Động cơ xăng ,4 xy lanh thẳng hàng,16 van DOHC,

Dual VVT-i.

 Dung tích công tác

 

cc

1998

 Công suất tối đa

 

KW (HP) / rpm

102 / 5600

 Mô men xoắn tối đa

 

Nm / rpm

183 / 4000

Dung tích bình nhiên liệu

 

-

55l

 Tiêu chuẩn khí xả

 

 -

Euro 4

 Hộp số

 

 -

Số sàn 5 cấp

Số tự động 6 câp

 Hệ thống treo

Trước

 -

Tay đon kép, lò xo cuôn và thanh cân bằng

Sau

 -

Liên kết 4 điểm, lò xo cuôn, tay đon bên

 Lốp xe

 

 -

205/65R16

215/55R17

 Mâm xe

 

 -

 

NGOẠI THẤT

 Cụm đèn trước

Đèn chiếu gần

-

Halogen

LED, Dạng thấu kính

Đèn chiếu xa

-

Halogen

Đèn vị trí (đề-mi)

-

LED

Đèn sương mù

-

 Cụm đèn trước với chức năng tự tắt/mở

 

-

Không

 Chế độ điều chỉnh góc chiếu đèn trước

 

-

Chỉnh tay(LS)

Tự động (ALS)

 Đèn sương mù phía trước

 

-

Cụm đèn sau

Đèn phanh

-

Thường

Đèn hậu

-

Thường

Đèn báo phanh trên cao

 

-

LED

Gương chiếu hậu bên ngoài

Gập điện

-

Không

Chỉnh điện

-

Tích hợp đèn báo rẽ

-

Cùng màu thân xe

-

Mạ crom

 Gạt mưa

 

-

Gián đoạn, điều chỉnh thời gian

 Ăng ten

 

-

Vây cá

NỘI THẤT

 

 

 Tay lái

Kiểu

-

4 chấu, mạ bạc

4 chấu, bọc da, ốp gô, mạ bạc

Nút bấm điều chỉnh

-

Điều chỉnh âm thanh, Điện thoại rảnh tay Màn hình hiển thị đa thông tin.

Điều chỉnh âm thanh, Màn hình hiển thị đa thông tin.

Điều chỉnh

-

Chỉnh tay 4 hướng

Trợ lực

-

Thuỷ lực

Gương chiếu hậu bên trong

 

-

2 chế độ ngày đêm

Cụm đồng hồ

 Loại đồng hồ

-

Loại thường

Optitron và điêu   chỉnh đô sáng

Màn hình hiển thị đa thông tin

-

Màn hình đơn săc

Màn hình TFT 4.2-inch

 Chất liệu ghế

 

-

Nỉ

Nỉ cao cấp

Da

Hàng ghế trước

 Ghế người lái

-

Chỉnh tay 6 hương

Chỉnh điện 8 hướng

Ghế hành khách

-

Chỉnh tay 4 hướng

Hàng ghê thư 2

   

Trượt-Ngả lưng ghê, gấp 60:40

Ghế rời, trượt -  Ngả lưng, ghế có tưạ tay

Hàng ghế sau

 

-

Ngả lưng  ghê, Gập sang hai bên, gấp 50:50

TIỆN ÍCH

 

Hệ thống điều hòa

 

-

2 dàn lạnh ,chỉnh tay

2 dàn lạnh ,tự động

 Hệ thống âm thanh

 

-

CD 1 đĩa, 6 loa, AM/ FM,MP3/ WMA/AAC,kết nối USB,Bluetooth, đàm thoại rảnh tay

DVD,màn hình 7inch cảm ứng, 6 loa, AM/ FM, MP3/ WMA, kết nối HDMI,Wifi, Điều khiển dọng nói.

 Cửa sổ điều chỉnh điện

 

-

Có (1 chạm, chống kẹt bên người lái)

1 chạm, chống kẹt tất cả vị trí

 Hệ thống Khởi động bằng nút bấm.

 

-

Không

 Hệ thống chống trộm

 

-

Không

 Rèm che nắng

 

-

 

Không

Khóa cửa tự động theo tốc độ

 

 

 

AN TOÀN

Hệ thống phanh

Trước

-

Đĩa thông gió 14 inch

Sau

-

Tang Trống

Hệ thống chống bó cứng phanh(ABS)

 

-

Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp(BA)

 

-

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử(EBD)

 

-

Hệ thống ổn định thận xe điện tử(VSC)

 

-

Không

Hệ thống hổ trợ khởi hành ngang dốc(HAC)

 

 

Không

Đèn báo phanh khẩn cấp(EBS)

 

 

Không

Camera lùi

 

-

Không

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe

 

-

Cảm biến lùi (2)

Túi khí người lái hành khách phía trước

 

-

Túi khí đầu gối người lái

 

 

Túi khí bên hông phía trước

 

 

Không

Túi khí rèm

 

 

Không

Khung xe GOA

 

-

Khác với những thay đổi facelift trong vài năm gần đây, Toyota Innova 2016 mới hoàn toàn, được thiết kế lại từ A-Z. Chính những thay đổi này đã khiến cho Innova trở thành kẻ "bất bại" trong phân khúc.

Giới thiệu chung

Trong hơn một thập kỉ qua, Toyota Innova vẫn luôn nằm trong top đầu của bảng xếp hạng những xe bán chạy nhất ở hạng mục phương tiện thương mại (CV). Kể từ năm 2004, Innova đã được chào bán với công thức chiến thắng trong phân khúc của nó chính là sự tổng hòa vẻ ngoài của xe minivan hiện đại kết hợp cùng cách bố trí 7 chỗ ngồi linh hoạt, hiệu suất của hệ thống Common Rail tích hợp trong động cơ dầu diesel hay độ bôi trơn của hệ thống phun xăng VVT-i, cũng như độ bền dài hạn của kết cấu khung gầm body-on-frame.

Chính thức ra mắt người tiêu dùng Thế giới vào ngày 23/11 năm 2015 tại Indonesia, (và tại Việt Nam vào ngày 18/7 vừa qua), Toyota Innova với những thay đổi kiểu dáng cũng như những trang bị tiện ích hiện đại đã nhanh chóng đạt được thắng lợi đầu tiên của mình khi mà có hơn 5.780 đơn đặt hàng xe trong đó 55% cho phiên bản dầu chỉ trong hai tuần ra mắt.

Toyota Innova vẫn sở hữu một vẻ ngoài thu hút mọi ánh nhìn. Thực chất từ khi ra mắt vào năm 2005, Toyota Innova đã hoàn toàn trút bỏ sự thô kệch hơn nhiều của chiếc Revo - "người tiền nhiệm" của Innova. Càng về sau những chiếc xe lại càng trông thanh thoát hơn, mang không khí gia đình bè bạn hơn thay vì cái vẻ ngoài y tạc những chiếc SUV của Revo; đó là lý do tại sao chiếc xe 7 chỗ này lại được tiêu thụ nhiều như vậy mặc dù đã "có thâm niên" trên thị trường.

Ngoại thất

Thế hệ mới lần này bóng bẩy, sắc sảo và hiện đại hơn trước nhờ sử dụng nhiều các thiết kế mới nhưng vẫn mang thông điệp của Toyota, như cụm lưới tản nhiệt được thiết kế mới với hình lục giác, mạ crom và kết nối liền mạch với cụm đèn trước gây ấn tượng về sự mạnh mẽ và bề thế khi nhìn từ đầu xe. Phần sườn xe có nhiều yếu tố thiết kế có chiều sâu hơn so với trước đây, nhưng cột trụ D khiến cho người nhìn có cảm giác hơi dư thừa một chút.

Hông xe sở hữu những đường gân dập nổi, kéo dài từ đèn pha đến cụm đèn sau một cách liền mạch, tạo sự mạnh mẽ và linh hoạt trong chuyển động.

Phần đuôi xe thiết kế cực kỳ tinh xảo, đặc biệt là hệ thống đèn sau ô tô đẹp tuyệt vời. Tóm lại tổng hòa thiết kế của Innova mới "dứt khoát" và góc cạnh hơn nhiều so với thế hệ cũ.

Phiên bản Innova V được trang bị đèn chiếu gần LED, dạng bóng chiếu tự động bật tắt khi trời tối, tự động điều chỉnh góc chiếu ALS giúp lái xe an toàn và tiện lợi hơn, trong khi đó phiên bản E, G với đèn Halogen, phản xạ đa chiều với chức năng điều chỉnh góc chiếu bằng tay.

Được phát triển dựa trên nền tảng khung sườn hình thang hoàn toàn mới của chiếc Hilux Revo, Innova 2016 hoàn toàn mới dài 4.735mm, rộng 1.830mm, cao 1.795mm và trục chiều dài cơ sở là 2.750mm. So với những thế hệ trước, xe có được những thiết kế mang tính cách mạng.

Nội thất

Nếu có mặt nào trên xe Innova thế hệ mới được nâng cấp về sự biến đổi và phá vỡ giới hạn thì đó chính là phần nội thất. Quan sát xung quanh cabin, Toyota đã hoàn toàn nâng cao chiếc MPV của họ từ các thiết bị, đồ dùng và khung cảnh xa hoa trong xe. Tuy nhiên sự rộng rãi của khoang nội thất là ưu điểm lớn nhất của Innova 2016. Nó mang lại cảm giác thoải mái, tiện nghi tối đa cho hành khách.


Chiều cao trần xe được tăng thêm 10mm, khoảng cách từ hàng ghế phía trước đến hàng ghế thứ hai cũng được mở rộng thêm 19mm. Ngoài ra ghế giữa của hàng ghế thứ 2 được bố trí về trung tâm, đồng thời bổ sung thêm tựa đầu ở tát các vị trí ghế ngồi.

Các trang bị tiêu chuẩn khác bên trong một chiếc Innova bao gồm điều hòa không khí (tiêu chuẩn trên biến thể G), nút bấm khởi động Start, hộc AVT 2 ngăn đã được "lên đời" cả về giao diện lẫn chức năng, hộc đựng cốc ở ghế lái và ghế hành khách chỗ để đựng đồ uống lạnh, có cả hộp găng tay để trên cao để hành khách dùng đồ uống lạnh nữa.

Thiết kế khoang nội thất của Innova thế hệ mới với các chi tiết trang trí ốp gỗ và mạ bạc ở tay lái, bảng điều khiển trung tâm, cửa xe, hộp đựng đồ cạnh ghế lái ... mang cảm giác không thua kém đẳng cấp của một chiếc sedan. Đặc biệt dải đèn LED trang trí màu xanh dương trên trần xe tạo một không gian thư thái cho hành khách.

Sau khi khám phá cách bố trí chỗ ngồi, bạn sẽ nhận ra rằng chiếc Innova G hiện giờ có 8 chỗ ngồi thay vì 7 như trước; 2 ghế ở đằng trước, 3 ghế ở giữa, và 3 ghế còn lại ở đằng sau được tạo thành hẳn nhiên là bằng điểm tựa đầu mới ở giữa. Hàng ghế thứ 2 thường là vị trí thuận lợi cho một hành trình dài, nhờ có nơi cất giữ đồ đạc ở trung tâm và bảng ngăn nhỏ định vị có thể gấp lại được trên tấm đệm lưng của ghế trước.

Các cải tiến trên Toyota Innova G đã giúp cho việc gấp ghế hay sắp xếp chỗ ngồi xa hàng hóa bớt nặng nhọc hơn. Hàng ghế giữa có thể gập và lộn lại dễ dàng bằng cách kéo giật cái đòn bẩy tựa ghế ra. Hàng 3 cũng có thể dễ dàng gập và sắp xếp lại nhờ thiết kế của Toyota với việc giữ đai da để rút gọn ghế lại lên phía trên cột D thay vì cách nắm tay cầm như trước đây. Hàng 3 còn có lò xo chịu tải nữa vì thế mà người dùng sẽ cần có thêm sự cố gắng nếu muốn gập nó lại.

Công nghệ an toàn

Innova 2016 được trang bị hệ thống phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân phối lực phanh điện tử EBD, túi khí dành cho người lái, túi khí dành cho hành khách phía trước và túi khí đầu gối phía trước.

Truyền động và hiệu suất

"Trái tim" của Toyota Innova 2016 là khối động cơ xăng VVT-i 2.0L, sản sinh công suất 102 kW (137 mã lực) tại 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số sàn 5 cấp hoặc hoặc hộp số tự động 6 cấp.

Hộp số sàn 5 cấp sẽ là trang bị tiêu chuẩn. Như vậy, thay vì chỉ xuất hiện trên Hilux 2016, động cơ 2.8 lít đã lần đầu xuất hiện trên Innova.

"Trái tim" của Toyota Innova 2016 là khối động cơ xăng VVT-i 2.0L, sản sinh công suất 102 kW (137 mã lực) tại 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng/phút. 

Về mặt tùy chọn hộp số, bên cạnh hộp số sàn 5 cấp, Innova 2016 còn sử dụng hộp số tự động 6 cấp thay vì hộp số tự động 4 cấp ở thế hệ trước. Xe có 3 chế độ chạy khác nhau là Eco - Tiết kiệm, Normal - Bình thường, và Power - Hiệu năng. Các chế độ này được điều chỉnh thông qua cụm nút bấm đặt ở dưới bảng điều khiển máy lạnh trên bảng tablo.
Nhờ các công nghệ hiện đại như công nghệ vách cách nhiệt TSWIN hay công nghệ tăng áp nhỏ gọn nhưng cho hiệu suất nén tới hơn 50% nên thế hệ động cơ dầu mới của Toyota không chỉ mạnh mẽ hơn mà còn có thể tiết kiệm nhiên liệu hơn 15% và có hiệu suất nhiệt lên tới 44%.

Vận hành và cảm giác lái

Mức tiêu thụ nhiên liệu của Innova 2.0G mới khá tuyệt vời. Cụ thể, khi di chuyển ở điều kiện giao thông tắc nghẽn (trung bình 17 km/h), chiếc Innova sẽ tiêu thụ 1 lít xăng cho 6,4 km chế độ Evo nhờ việc thúc đẩy bộ truyền dẫn. Con số này được nâng lên đến 7,6km/l khi giao thông đã giãn hơn (trung bình 20km/h) và trên cao tốc thì đạt 12,2 km/l (trung bình 87 km/h).

Để lên dốc, van bướm của Innova cũng cần được thúc đẩy để đi lên. Lái xe có thể sử dụng chế độ Power để trèo lên một ngọn núi, nhưng tất nhiên điều đó rất ngốn xăng. Ở sườn dốc, mọi thứ đều hoàn hảo cả; vô lăng và hãm phanh đều phù hợp với kích thước và trọng lượng của nó. Đây là một chiếc xe thực sự nên dùng xăng tiêu chuẩn. 

Giá bán và đối thủ

Toyota Innova 2016 vừa chính thức được giới thiệu tới khách hàng Việt vào sáng ngày 18/07/2016 vừa qua và sẽ được cung cấp với bốn màu: nâu (4V8), xám (1G3), bạc (1D6) và trắng (040) cùng 3 phiên bản: Innova V, Innova G và Innova E. Giá bán của Innova 2.0V, 2.0G và 2.0E lần lượt là 995, 859 và 793 triệu đồng. Hãng xe Nhật Bản cũng kỳ vọng sẽ bán được 950 xe mỗi tháng.

Trong phân khúc xe gia đình 7 chỗ ngồi thì Toyota Innova hiện tại vẫn là chiếc xe dẫn đầu với doanh thu cao ngất, tuy nhiên điều đó không có nghĩa là Innova không phải dè chừng các đối thủ cạnh tranh như Kia Rondo, Honda Mobilio hay Nissan Serena.

 

Sản phẩm liên quan

Điện thoại: 0919.929.936
Email: thienphutoyota@gmail.com

Kính chào quý khách

Đang xử lý...